đông đủ
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có đầy đủ số lượng thành viên, không thiếu ai: Dùng để mô tả một tập thể, nhóm người có mặt đầy đủ tất cả các thành viên theo dự kiến hoặc theo danh sách.
- Có số lượng người tham dự nhiều, đạt đến mức tối đa hoặc mong muốn: Thường dùng để chỉ sự hiện diện của đông người trong một sự kiện, buổi họp.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Gia đình tôi sum họp đông đủ vào dịp Tết. (Gia đình tôi sum họp đầy đủ các thành viên vào dịp Tết.)
- Cuộc họp chiều nay có mặt đông đủ các thành viên ban lãnh đạo. (Cuộc họp chiều nay có mặt đầy đủ các thành viên ban lãnh đạo.)
- Lớp học hôm nay học sinh đi học đông đủ. (Lớp học hôm nay học sinh đi học đầy đủ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"có mặt đông đủ": cụm từ thường dùng để nhấn mạnh sự hiện diện đầy đủ.
- Đại hội đại biểu lần này có mặt đông đủ. (Đại hội đại biểu lần này có mặt đầy đủ.)
"tụ họp đông đủ": tập trung, sum vầy một cách đầy đủ.
- Dòng họ tụ họp đông đủ trong ngày giỗ tổ. (Dòng họ tập trung đầy đủ trong ngày giỗ tổ.)
Biến thể và từ gần giống
Đầy đủ (tính từ): có tất cả những gì cần thiết, không thiếu thứ gì. (Từ này rộng hơn, có thể dùng cho đồ vật, thông tin, không chỉ cho người).
- Hồ sơ của anh ấy đã nộp đầy đủ. (Hồ sơ của anh ấy đã nộp đầy đủ.)
Quân số (danh từ): số lượng người trong một tổ chức, đơn vị (thường dùng trong quân đội, tổ chức). "Đông đủ quân số" là một cụm hay dùng.
- Đơn vị hành quân với quân số đông đủ. (Đơn vị hành quân với số lượng người đầy đủ.)
Từ đồng nghĩa
- Đầy đặn: (ít dùng hơn) cũng có nghĩa là đầy đủ, trọn vẹn.
- Tề tựu: (từ Hán Việt, trang trọng) có mặt đông đủ, tập hợp lại.
Từ trái nghĩa
- Thiếu vắng: vắng mặt, không có đủ.
- Lác đác: có rất ít người, thưa thớt.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
"Trên dưới đông đủ": một cách nói nhấn mạnh sự có mặt của tất cả mọi người, từ người lớn đến trẻ nhỏ.
- Cả nhà trên dưới đông đủ ra sân đón khách. (Cả nhà từ lớn đến bé đều có mặt đầy đủ ra sân đón khách.)
"Đông đủ như hội": so sánh việc tụ tập đông người giống như một lễ hội.
- Đám cưới ở làng, bà con đến dự đông đủ như hội. (Đám cưới ở làng, bà con đến dự rất đông đúc, tưng bừng.)